cỏ

cỏ

Thứ Sáu, 22 tháng 6, 2018

Chữ Vạn , (La croix gammée)

Chữ Vạn là một thể cổ xưa của chữ thập, của thánh giá. Chữ Vạn được gọi là swastika(1) , biểu tượng Phật giáo của sự giác ngộ tối cao, là biểu tượng của lời chào. Biểu tượng này cũng được những người đạo Bà-la-môn sử dụng trong suốt chiều dài  lịch sử, đại diện cho Arani, xuất hiện trong nhiều đoạn kinh ca tụng trong kinh Védas (kinh Vệ đà) và được sử dụng để tạo ra lửa. Nó vốn dĩ là một dụng cụ cấu thành bởi hai mẩu gỗ đan chữ thập vào nhau có các đầu gập khuỷu nhỏ về phía bên phải nhằm cố định dụng cụ vào giữa đinh đồng. Ở giữa có một lỗ nhỏ dùng để cắm gậy có đầu nhọn và làm quay nhanh, chuyển động quay đó làm cho lửa xuất hiện (divin feu, Agni). Công cụ này cùng chức năng của nó đã trở thành nguồn gốc của rất nhiều huyền thoại về sau.


Những người đạo Hin-đu khắc swastika, biểu tượng của sự giác ngộ tối cao, lên ngực của các pho tượng Phật.

Các thầy chùa An nam tiếp nhận và tôn sùng biểu tượng này mặc dù không hiểu ý nghĩa của nó. Họ gọi đó là chữ Vạn thiên trúc, có nghĩa là chữ Vạn (10,000) của miền đất Ấn độ với lời giải thích cho sự hiện diện của nó trên các pho tượng Phật như sau:
"Một ngày nọ có kẻ gian ác đã đâm mạnh vạo ngực của Đức phật. Việc làm đó đã để lại trên ngực ngài một vết sẹo vĩnh viễn. Vết sẹo đó tạo thành hình chữ Vạn."

Swastika được dùng rất phổ biến trong trang trí ở Bắc kỳ. Những pan-nô thường được trạm trổ theo hình swastika. Những người phụ nữ tộc người Man sinh sống trên núi Ba vì khu vực sông Đà và rải rác ở các vùng đồi núi miền Bắc phục sức những bộ đồ được thêu thành hàng biểu tượng swastika màu đỏ và trắng trên nền vải bông xanh lam.

Nhiều loại lụa của người Annam cũng như các sản phẩm mây tre đan được thể hiện những họa tiết duyên dáng với mô-típ trùng lặp bởi swastikas tạo hàng và nối tiếp.

Họa tiết này cũng phát tích từ người Hin-đu, người An nam gọi nó là dương-phang (2). người Hin-đu gọi là nandâvartaya, một từ tiếng Phạn có nghĩa là "vòng cuốn sung túc" (enroulement fortuné).

(1)Swastika là một từ tiếng Phạn có cấu tạo từ như sau:
Su (hay sw) có nghĩa là tốt đẹp, tuyệt vời
Asti : (ngôi thứ 3 số ít) thì hiện tại của động từ 'as' (to be, être)
Ka : tiếp tố của các từ trừu tượng
swastika có nghĩa là 'điều tốt đẹp, điều tuyệt vời'
(2)Chép lại theo cách người Pháp chép, mình không rõ từ tiếng Việt là gì nên vẫn để nguyên chờ bổ sung sau.

Nguồn: Les symboles, les emblèmes et les accessoires du cultes chez les annamites, 1891, trang 18./

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét